
Hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ sau quyết toán 2025
Tìm hiểu cách điều chỉnh giảm Thuế GTGT được khấu trừ của năm trước theo quy định mới nhất. Bài viết hướng dẫn chi tiết cho bên bán và bên mua, kèm lưu ý khi kê khai trên HTKK
Trong hoạt động kế toán thuế, khấu trừ thuế GTGT là một trong những nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ. Tuy nhiên, sau quyết toán thuế, không ít doanh nghiệp gặp tình huống phải điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ do sai sót trong kê khai hoặc hóa đơn, chứng từ không đủ điều kiện khấu trừ.
Vậy kế toán cần hạch toán thế nào để đúng luật và đảm bảo sổ sách minh bạch? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết.
I. Thuế GTGT được khấu trừ là gì?
Thuế GTGT được khấu trừ là khoản thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp được phép trừ khỏi số thuế GTGT đầu ra phải nộp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
Theo Luật Thuế GTGT 2008, sửa đổi bổ sung 2016 và Thông tư 219/2013/TT-BTC, để thuế GTGT được khấu trừ, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện sau:
Có hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ để chứng minh thuế GTGT được khấu trừ.
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, đây là cơ sở để xác định đúng thuế GTGT được khấu trừ.
Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT thì mới đủ điều kiện để thuế GTGT được khấu trừ.
Trường hợp không đáp ứng các điều kiện trên, khoản thuế GTGT đầu vào sẽ không được tính vào thuế GTGT được khấu trừ, buộc kế toán phải hạch toán điều chỉnh phù hợp.
II. Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
Theo Khoản 1, Điều 18, Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Nguyên tắc ghi nhận
+ Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã và đang được khấu trừ.
+ Kế toán phải phân biệt rõ giữa thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ.
+ Trường hợp không phân biệt được ngay, tạm thời ghi vào TK 133, cuối kỳ xác định và xử lý.
2. Xử lý thuế không được khấu trừ
+ Nếu là tài sản cố định, hàng hóa → cộng vào nguyên giá.
+ Nếu liên quan đến chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh → hạch toán vào chi phí tương ứng.
+ Nếu liên quan đến hàng bán ra → tính vào giá vốn hàng bán.
3. Tuân thủ pháp luật thuế
+ Việc kê khai, điều chỉnh và nộp thuế phải theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
+ Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh tính hợp lệ của số thuế được khấu trừ.
III. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
+ Hóa đơn GTGT hợp pháp cho hàng hóa, dịch vụ mua vào.
+ Chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
+ Chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài (tổ chức không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam).
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
+ Áp dụng với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT).
+ Thanh toán có thể qua: chuyển khoản ngân hàng, bù trừ công nợ, ủy nhiệm chi hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định.
3. Ngoại lệ
+ Với hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế mà không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Trường hợp nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, cũng không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
IV. Khi nào cần hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ?
Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán điều chỉnh giảm trong các trường hợp phổ biến sau:
1. Sai sót trong kê khai thuế
+ Kế toán nhập nhầm số thuế đầu vào được khấu trừ.
+ Lỗi kỹ thuật khi lập tờ khai.
2. Sai sót hóa đơn
+ Hóa đơn ghi sai số lượng, đơn giá, thành tiền hoặc thuế suất.
+ Hóa đơn đã hạch toán nhưng sau đó bị thu hồi, hủy bỏ.
3. Chi phí không đủ điều kiện khấu trừ
+ Thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên.
+ Hóa đơn không phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh chịu thuế.
+ Hóa đơn hợp lệ nhưng thiếu chứng từ thanh toán
V. Cách hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ
1. Trường hợp điều chỉnh do sai sót kê khai tờ khai thuế
+ Chỉ cần lập tờ khai bổ sung theo mẫu 01/KHBS ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Không cần hạch toán lại trên sổ kế toán, vì số liệu hạch toán ban đầu không thay đổi.
👉 Ví dụ: Kế toán nhập nhầm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 120 triệu thay vì 102 triệu. Chỉ cần nộp tờ khai bổ sung, không phải điều chỉnh lại sổ kế toán.
2. Trường hợp điều chỉnh do sai sót hóa đơn
Nếu hóa đơn bị sai và đã ghi nhận, kế toán phải đồng thời điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ và giá trị hàng hóa/dịch vụ liên quan.
Hóa đơn chỉ sai số thuế GTGT:
Nợ TK 331 (giảm số phải trả nhà cung cấp)
Có TK 1331 (giảm thuế GTGT được khấu trừ)
Hóa đơn sai cả giá trị hàng hóa và thuế GTGT:
+ Với hàng tồn kho (nguyên vật liệu, CCDC, TSCĐ):
Nợ TK 331
Có TK 156, 211, …
Có TK 1331
+ Với hàng đã bán:
Nợ TK 331
Có TK 632
Có TK 1331
+ Với dịch vụ, chi phí SXKD đã phát sinh:
Nợ TK 331
Có TK 154, 627, 641, 642, …
Có TK 1331
👉 Nếu doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp nhưng không thu hồi được phần giảm, phải ghi tăng chi phí:
Nợ TK 811
Có TK 331
3. Trường hợp chi phí không đáp ứng điều kiện khấu trừ
Theo Thông tư 130/2016/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
+ Nếu làm giảm số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau:
Nợ TK 811
Có TK 1331
+ Nếu làm tăng số thuế phải nộp:
Nợ TK 811
Có TK 3331
VI. Quy định về hồ sơ điều chỉnh thuế GTGT sau quyết toán
Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
+ Tờ khai bổ sung (mẫu 01/KHBS).
+ Biên bản giải trình sai sót.
+ Hóa đơn, chứng từ liên quan.
+ Các tài liệu giải thích chênh lệch (nếu có).
VII. Thời hạn kê khai bổ sung hồ sơ thuế
Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 80/2021/TT-BTC:
+ Người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
+ Không áp dụng cho kỳ đã có quyết định thanh tra, kiểm tra.
+ Nếu đã bị thanh tra/kiểm tra, doanh nghiệp chỉ bổ sung theo kết luận của cơ quan thuế.
VIII. Xử lý tiền chậm nộp thuế GTGT
Nếu việc điều chỉnh dẫn đến tăng thuế phải nộp, doanh nghiệp có thể phải nộp thêm tiền chậm nộp theo công thức:
Tiền chậm nộp = Số thuế nợ x 0,03% x Số ngày chậm nộp
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 811
Có TK 3339
IX. Cách điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của năm trước
Theo Công văn số 13696/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội, khi phát sinh hóa đơn điều chỉnh, doanh nghiệp cần kê khai lại doanh số và số thuế GTGT đầu vào ở kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh, chứ không phải kỳ cũ.
1. Quy trình điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào
Bước 1: Xác định kỳ kê khai thuế
Nếu kê khai theo tháng → lấy kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh của tháng đó.
Nếu kê khai theo quý → lấy kỳ quý phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
Bước 2: Thực hiện trên phần mềm HTKK
Đăng nhập vào HTKK → chọn đúng kỳ kê khai cần điều chỉnh.
Điều chỉnh tại các chỉ tiêu trên tờ khai 01/GTGT liên quan đến hóa đơn giảm thuế.
2. Cách điều chỉnh thuế GTGT của bên bán
Trường hợp chỉ có 1 hóa đơn điều chỉnh giảm:
→ Kê khai số âm vào các chỉ tiêu [32], [33] trên tờ khai 01/GTGT.Trường hợp có nhiều hóa đơn điều chỉnh:
→ Ghi giảm tổng số tiền và thuế GTGT tương ứng vào chỉ tiêu [32], [33].
3. Cách điều chỉnh thuế GTGT của bên mua
Trường hợp chỉ có 1 hóa đơn điều chỉnh giảm:
→ Kê khai âm vào các chỉ tiêu [23], [24], [25] trên tờ khai 01/GTGT.Trường hợp có nhiều hóa đơn điều chỉnh:
→ Tổng hợp số tiền và số thuế được giảm rồi ghi âm vào chỉ tiêu [23], [24], [25].
X. Kết luận
Hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ sau quyết toán là nghiệp vụ nhạy cảm và quan trọng trong công tác kế toán thuế. Doanh nghiệp cần:
+ Theo dõi chi tiết từng hóa đơn, chứng từ.
+ Tuân thủ đúng quy định về thời hạn kê khai bổ sung.
+ Hạch toán đầy đủ, chính xác để tránh rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh.
Bài viết cùng chủ đề
- Lý do giải trình chậm nộp tờ khai thuế – Doanh nghiệp cần lưu ý
- Mức thuế hộ kinh doanh từ 01/06/2025: 7 thay đổi lớn và 5 điểm cần lưu ý
- Từ 1/7/2025, công ty bị đóng mã số thuế có phải nộp thuế môn bài không
- Trạng thái mã số thuế NNT đang hoạt động là gì? Những lưu ý kế toán không thể bỏ qua
- NNT ngừng hoạt động và đã đóng MST là gì? Quyền lợi, nghĩa vụ & cách tra cứu
- NNT đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) nghĩa là gì? Ví dụ thực tế và phân tích chi tiết
- NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST nghĩa là gì
- Hậu quả của việc bị đóng mã số thuế – Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
- Sổ sách kế toán khi giải thể doanh nghiệp: Kế toán cần biết gì?
- Thuế kiểm tra doanh nghiệp mới thành lập – Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?