Hạch toán tài khoản 632 theo thông tư 133 – Giá vốn hàng bán

Hạch toán tài khoản 632 theo thông tư 133 – Giá vốn hàng bán

By 0 Comments 20th Tháng 8 2025

Bạn là kế toán doanh nghiệp, đang bối rối khi lập báo cáo tài chính? Bạn chưa nắm rõ cách hạch toán Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán theo quy định mới?
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ nhất về cách ghi nhận, định khoản và xử lý kế toán tài khoản 632 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cập nhật đến năm 2025.

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 632

I. Tài khoản 632 là gì?

Tài khoản 632 dùng để ghi nhận:

Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã bán;

Chi phí sản xuất, thi công, xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng;

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư – như khấu hao, sửa chữa, cho thuê, thanh lý.

Theo Thông tư 200/2014/TT‑BTC, tài khoản này phải phản ánh chi phí chính xác và kịp thời để đảm bảo tương ứng với doanh thu phát sinh. Đặc biệt, chi phí phù hợp và được ghi nhận đúng định khoản không được giảm trừ trong kế toán mà điều chỉnh ở quyết toán thuế.

Tham khảo thêm: Tài khoản 331

II. Mục đích sử dụng của tài khoản 632

Theo khoản 1 Điều 89 – Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 632 dùng để phản ánh:

  • Giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ;
  • Giá thành sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây dựng);
  • Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư như: khấu hao, sửa chữa, chi phí cho thuê, thanh lý hoặc nhượng bán.

🔎 Đặc biệt: Với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, Tài khoản 632 còn giúp ghi nhận chi phí phân bổ tạm tính, đảm bảo đúng nguyên tắc “doanh thu đi cùng chi phí” trong kỳ kế toán.

III. Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán (Áp dụng cho bất động sản)

Trường hợp áp dụng:

Khi doanh nghiệp đã phát sinh doanh thu từ việc bán BĐS, nhưng chưa hoàn tất hồ sơ, chứng từ về chi phí đầu tư xây dựng. Lúc này, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán.

⚠️ Lưu ý khi trích trước:

  • Chỉ trích trước chi phí đã có trong dự toán, chưa có chứng từ nghiệm thu;
  • Phải có thuyết minh chi tiết lý do, nội dung, từng hạng mục công trình;
  • Chỉ áp dụng cho phần BĐS đã hoàn thành và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu;
  • Số chi phí tạm tính phải tương ứng định mức giá vốn theo tổng chi phí dự toán chia cho diện tích xác định đã bán.

📌 Điều chỉnh sau khi có số liệu thực tế:

  • Nếu chi phí thực tế < chi phí tạm tính → ghi giảm giá vốn kỳ quyết toán;
  • Nếu chi phí thực tế > chi phí tạm tính → ghi tăng giá vốn tương ứng.

✅ Đây là cách xử lý linh hoạt, phù hợp với đặc thù doanh thu – chi phí ghi nhận không đồng thời trong ngành BĐS.

IV. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Ghi nhận vào giá vốn

Theo nguyên tắc thận trọng, nếu hàng tồn kho có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, kế toán phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi vào TK 632.

⚠️ Cần loại trừ khi trích lập:

  • Hàng tồn kho đã ký hợp đồng tiêu thụ và được đảm bảo thực hiện hợp đồng;
  • Nguyên vật liệu tồn kho dùng cho sản phẩm/dịch vụ có giá bán > giá thành.

Ví dụ:Doanh nghiệp có lô hàng tồn kho trị giá 500 triệu, dự kiến chỉ bán được 400 triệu → trích lập 100 triệu vào Tài khoản 632.

V. Trường hợp ghi nhận vào Tài khoản 632

Theo quy định tại Thông tư 200 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam:

+ Chi phí xuất phát từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi đã bán ra hoặc sử dụng.

+ Chênh lệch do trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu giá trị thuần thực tế nhỏ hơn giá gốc).

+ Hao hụt, hư hỏng hàng tồn kho thực tế (sau khi trừ bồi thường).

+ Chi phí vượt mức bình thường (nhân công, nguyên vật liệu, chi phí chung cố định chưa phân bổ).

+ Chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư như khấu hao, quản lý, phí bảo trì, thanh lý, không đủ điều kiện tính vào nguyên giá.

+ Thuế hoàn lại khi bán (thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, môi trường) làm giảm giá vốn.

+ Chênh lệch chi phí không được trừ theo Luật Thuế TNDN, dù có chứng từ và hạch toán đúng, không ảnh hưởng đến giá vốn mà điều chỉnh ở bản quyết toán thuế.

VI. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632

1. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Bên NợBên Có
Giá vốn hàng bánKết chuyển giá vốn sang TK 911
Chi phí vượt mức bình thườngHoàn nhập dự phòng nếu giảm
Hao hụt, hư hỏng sau bồi thườngGiá vốn hàng trả lại khi hàng bị trả lại
Trích lập dự phòng tăngChiết khấu, giảm giá hàng bán
Chi phí BĐS đầu tư khấu hao, quản lý…Thuế hoàn lại từ bán hàng
(Dòng trống để cân 6 dòng)(Có thể bổ sung thêm nội dung)

Lưu ý: Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ, luôn đối ứng vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Thương mại:

  • Bên Nợ: Giá vốn hàng bán, trích lập dự phòng.
  • Bên Có: Điều chỉnh dự phòng giảm giá, kết chuyển kết quả kinh doanh.

+ Sản xuất/Dịch vụ:

  • Bên Nợ: Tồn đầu kỳ, nhập kho thành phẩm, trích lập dự phòng.
  • Bên Có: Tồn cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911.

+ Lưu ý: Tài khoản 632 cũng không có số dư cuối kỳ trong phương pháp này

IV. Cách hạch toán giá vốn hàng bán

A. Kê khai thường xuyên

  1. Xuất bán sản phẩm/dịch vụ:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154/155/156… (tuỳ loại hàng)

  1. Chi phí chung vượt mức bình thường:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  1. Chênh lệch trích lập dự phòng giảm giá:

+ Nếu cần trích thêm:

    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    • Có TK 299 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

+ Nếu hoàn nhập:

    • Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
  1. Hao hụt, hư hỏng hàng tồn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152/153/156…

  1. Hàng bán được trả lại:

Nợ TK 156/155

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

  1. Bất động sản đầu tư:
  • Khấu hao:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    • Có TK  214 – Hao mòn TSCĐ
  • Chi phí không đưa vào nguyên giá:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu đưa ngay vào chi phí).
    • Có TK 111/112/… hoặc TK 242 – Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần).
  • Bán/Thanh lý:
    • Nợ TK  214 – Hao mòn TSCĐ (2147 giá trị hao mòn của BĐS đầu tư)
    • Nợ TK  632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
    • Có TK 217 – Bất dộng sản đầu tư (nguyên giá của BĐS đầu tư)
  • Chi phí phát sinh:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    • Có TK 111/… và TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có VAT)
  1. Chiết khấu, giảm giá:

Nợ TK 111/112/331… Số tiền chiết khấu theo hóa đơn

Có TK 152… (hàng tồn)

Có TK 632 (hàng đã bán)

  1. Kết chuyển giá vốn cuối kỳ:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

B. Kiểm kê định kỳ

+ Doanh nghiệp thương mại:

  • Đầu kỳ:
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 156 – Hàng hóa
  • Cuối kỳ, xác định giá vốn:
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 611 – Mua hàng (6112)
  • Kết chuyển:
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

+ Sản xuất/Dịch vụ:

  • Tương tự nhưng thay bằng TK 155, TK 157, TK 631 v.v…

VII. Câu hỏi thường gặp khi hạch toán Tài khoản 632

1. Khi nào ghi nhận giá vốn hàng bán?

Khi ghi nhận doanh thu — thời điểm sản phẩm, dịch vụ được xác định bán hoặc tiêu thụ.

2. Giá vốn hàng bán gồm gì?

+ Những chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm/dịch vụ (nguyên vật liệu, nhân công…), một phần chi phí gián tiếp vượt mức, hao hụt, trích lập dự phòng, chi phí bất động sản đầu tư, thuế hoàn lại, chênh lệch pháp lý thuế TNDN.

3. Một số lỗi thường gặp khi hạch toán Tài khoản 632

+ Ghi nhận giá vốn không đúng kỳ, dẫn đến sai lệch lợi nhuận.

+ Không trích lập dự phòng hàng tồn kho khi có dấu hiệu giảm giá trị.

+ Không tách biệt chi phí vượt mức định mức, vẫn tính vào giá vốn hàng bán → bị loại khi quyết toán thuế TNDN.

+ Bỏ sót khoản thuế hoàn lại làm tăng giá vốn sai quy định.

VIII. Kết luận

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán là sợi chỉ đỏ xuyên suốt phản ánh chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tạo ra doanh thu, rất quan trọng trong báo cáo tài chính. Việc áp dụng đúng cấu trúc, chuyển đối hạch toán và hiểu rõ nguyên tắc nội dung TK 632 sẽ giúp doanh nghiệp:

  • Đảm bảo minh bạch, chính xác về tình hình kinh doanh;
  • Tối ưu phân bổ chi phí hiệu quả;
  • Tuân thủ quy định kế toán và thuế.

Bài viết cùng chủ đề 

Releted Tags

Leave a comment

Dịch vụ doanh nghiệp Anta