
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Nguyên tắc, bút toán và lưu ý mới nhất
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp là nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Bài viết cung cấp hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc kế toán, bút toán thuế TNDN hiện hành và hoãn lại, kèm theo ví dụ minh họa dễ hiểu. Đây là tài liệu hữu ích cho kế toán viên và doanh nghiệp đang tìm hiểu cách xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp chính xác, hiệu quả.
1. Căn cứ pháp lý trong hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Để thực hiện đúng bút toán thuế TNDN, kế toán viên cần nắm rõ căn cứ pháp lý hiện hành. Đây là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và hạn chế rủi ro trong quá trình hạch toán. Các văn bản pháp lý chủ yếu bao gồm:
+ Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
+ Nghị định 21/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết về việc áp dụng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Tổng quan thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa – dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Đây là nghĩa vụ tài chính quan trọng mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước.
Tính từ ngày 01/10/2025, khi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, một số điểm nổi bật về thuế TNDN được cập nhật như sau:
+ Thuế suất phổ thông là 20%, áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp
+ Có cơ chế thuế suất ưu đãi phân tầng dựa theo quy mô doanh thu:
– 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
– 17% cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng
+ Thuế suất đặc thù từ 25% đến 50% được áp dụng cho các lĩnh vực khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm, tùy theo điều kiện khai thác hoặc vị trí địa bàn
2.2 Thời gian thực hiện hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi thực hiện hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp không chỉ cần nắm rõ cách ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn phải tuân thủ thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Theo khoản 2, Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNDN được xác định như sau:
+ Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
+ Hồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
+ Nếu thời hạn nộp trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì doanh nghiệp được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
2.3 Đối tượng thực hiện hạch toán thuế TNDN
Theo quy định của pháp luật hiện hành, mọi doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế đều có nghĩa vụ hạch toán và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Cụ thể, đối tượng thực hiện hạch toán thuế TNDN bao gồm:
+ Doanh nghiệp trong nước: Thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
+ Doanh nghiệp nước ngoài: Có cơ sở thường trú hoặc không thường trú tại Việt Nam.
+ Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
+ Tổ chức hành chính sự nghiệp, hợp tác xã có hoạt động kinh doanh, tạo thu nhập chịu thuế.
+ Các tổ chức khác theo quy định pháp luật có phát sinh thu nhập chịu thuế.
3. Hạch toán thuế TNDN
Trong quá trình hạch toán thuế TNDN, kế toán doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là tài khoản dùng để phản ánh toàn bộ số chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ kế toán. Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 95, Thông tư 200/2014/TT-BTC để hạch toán.
Cụ thể:
+ TK 821 ghi nhận chi phí thuế TNDN dựa trên kết quả tính toán thuế phải nộp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Tài khoản này giúp xác định chính xác lợi nhuận sau thuế, là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Việc hạch toán đúng vào TK 821 còn đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quy định pháp luật thuế mới nhất.
3.1 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo chế độ kế toán hiện hành, Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được sử dụng để phản ánh toàn bộ nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải ghi nhận trong kỳ. Cụ thể, TK 821 bao gồm:
Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của năm tài chính, dựa trên thuế suất TNDN hiện hành theo quy định pháp luật.
+ Đây là chi phí phát sinh thực tế, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
+ Phát sinh từ các chênh lệch tạm thời được ghi nhận trong năm, dẫn đến nghĩa vụ phải nộp thuế trong tương lai.
+ Bao gồm việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại từ các kỳ trước.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể ghi nhận thu nhập thuế TNDN hoãn lại, là khoản làm giảm chi phí thuế TNDN trong năm, khi:
+ Ghi nhận thêm tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh.
+ Hoặc thực hiện hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả đã hạch toán trước đó.
3.2 Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Trong kế toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ 2 nguyên tắc quan trọng: nguyên tắc kế toán thuế TNDN hiện hành và nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại. Đây là căn cứ để ghi nhận, phản ánh và kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào kết quả kinh doanh cuối kỳ.
(1) Nguyên tắc kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Hạch toán tạm nộp thuế TNDN hàng quý: Căn cứ vào tờ khai thuế TNDN, kế toán ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Điều chỉnh cuối năm tài chính:
– Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số phải nộp thực tế, kế toán ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành.
– Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành với phần chênh lệch.
+ Xử lý sai sót:
– Sai sót không trọng yếu được hạch toán trực tiếp vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện.
– Sai sót trọng yếu phải điều chỉnh hồi tố theo chuẩn mực kế toán.
+ Kết chuyển cuối kỳ: Khi lập báo cáo tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để tính lợi nhuận sau thuế.
(2) Nguyên tắc kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
+ Kế toán xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại theo Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.
+ Không phản ánh vào TK 8212 các khoản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trực tiếp từ vốn chủ sở hữu.
+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa phát sinh Nợ và Có của TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
4. Định khoản tài khoản 821: Bên nợ và bên có
Bên Nợ (Nợ TK 821) | Bên Có (Có TK 821) |
– Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm. | – Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm nộp, được giảm trừ vào chi phí đã ghi nhận. |
– Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu. | – Thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước. |
– Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả. | – Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại khi phát sinh tài sản thuế TNDN hoãn lại lớn hơn khoản hoàn nhập. |
– Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại khi tài sản thuế TNDN hoãn lại hoàn nhập nhỏ hơn tài sản phát sinh trong năm. | – Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại khi thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập nhiều hơn số phải trả phát sinh. |
– Kết chuyển số chênh lệch chi phí thuế TNDN hoãn lại vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. | – Kết chuyển số chênh lệch chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. |
📌 Lưu ý quan trọng:
+ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.
+ TK 821 gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành.
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
5. Hạch toán chi phí thuế TNDN theo chuẩn kế toán 2025
5.1. Chi tiết hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211)
Trong quá trình kế toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo các bước cụ thể dưới đây:
(1) Hạch toán tạm tính thuế TNDN hàng quý, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
(2) Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112…
(3) Cuối năm tài chính – khi xác định số thuế TNDN thực tế phải nộp
+ Nếu thuế TNDN thực tế phải nộp > thuế tạm nộp, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Nếu thuế TNDN thực tế phải nộp < thuế tạm nộp, kế toán ghi giảm chi phí:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
(4) Trường hợp điều chỉnh do sai sót các năm trước (không trọng yếu)
+ Nếu phát hiện cần tăng chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Nếu phát hiện cần giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
(5) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành cuối kỳ
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ > Có, phần chênh lệch được kết chuyển:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < Có, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
5.2 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212)
Trong kế toán doanh nghiệp, hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại giữ vai trò quan trọng nhằm phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh sau thuế. Kế toán cần nắm vững các trường hợp phát sinh để ghi nhận đúng theo quy định hiện hành.
(1) Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả, khi phát sinh thuế TNDN hoãn lại phải trả, kế toán định khoản:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
(2) Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Nếu trong kỳ có hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước, kế toán ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
(3) Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (tài sản > hoàn nhập)
Trường hợp tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản được hoàn nhập, kế toán hạch toán:
Nợ TK 243 – Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
(4) Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (hoàn nhập > phát sinh)
Nếu thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn số phát sinh mới, kế toán ghi:
Nợ TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
(5) Kết chuyển cuối kỳ
Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch Nợ – Có TK 8212 sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh:
+ Nếu Nợ TK 8212 > Có TK 8212:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
+ Nếu Có TK 8212 > Nợ TK 8212:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
6. Lưu ý quan trọng khi hạch toán thuế TNDN
Để đảm bảo việc hạch toán thuế TNDN đúng quy định và tránh rủi ro, kế toán viên cần ghi nhớ những điểm sau:
+ Tuân thủ đúng chuẩn mực và văn bản pháp lý hiện hành
Doanh nghiệp phải căn cứ vào Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Thuế TNDN mới nhất và các nghị định hướng dẫn để ghi nhận chính xác nghĩa vụ thuế.
+ Xác định thu nhập chịu thuế rõ ràng
Chỉ tính vào chi phí được trừ các khoản hợp lý, hợp lệ; đồng thời phân biệt thu nhập chịu thuế và không chịu thuế để tránh nhầm lẫn khi quyết toán.
+ Hạch toán tách biệt giữa thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại
Kế toán cần sử dụng TK 8211 cho chi phí thuế hiện hành và TK 8212 cho chi phí thuế hoãn lại, không được nhầm lẫn khi định khoản.
+ Thực hiện đối chiếu số liệu thường xuyên
Doanh nghiệp cần đối chiếu định kỳ giữa TK 3334 – Thuế TNDN với TK 821 để kịp thời điều chỉnh nếu có chênh lệch, sai sót.
+ Tuân thủ thời hạn quyết toán thuế
Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp rơi vào ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
7. Các câu hỏi thường gặp về hạch toán thuế TNDN (FAQ)
Câu 1: Doanh nghiệp nhỏ có phải thực hiện hạch toán thuế TNDN không?
✔️ Có. Mọi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế đều phải hạch toán và nộp thuế TNDN, kể cả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hay hợp tác xã.
Câu 2: Hạch toán thuế TNDN dùng tài khoản nào?
✔️ Kế toán sử dụng TK 821 – Chi phí thuế TNDN, gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.
TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Câu 3: Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại khác nhau như thế nào?
✔️ Thuế TNDN hiện hành là nghĩa vụ phải nộp trong kỳ theo thu nhập chịu thuế thực tế.
✔️ Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế, ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế trong tương lai.
Câu 4: Khi nào phải điều chỉnh chi phí thuế TNDN?
✔️ Doanh nghiệp phải điều chỉnh khi:
Có chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp và số thực tế phải nộp.
Phát hiện sai sót về thuế TNDN của các năm trước (trọng yếu hoặc không trọng yếu).
Câu 5: Nếu nộp chậm quyết toán thuế TNDN thì bị xử phạt thế nào?
✔️ Theo Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế sẽ bị xử phạt hành chính (cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy số ngày chậm). Ngoài ra, nếu nộp thiếu thuế, doanh nghiệp phải nộp bổ sung và chịu tiền chậm nộp theo quy định.
Bài viết cùng chủ đề
- NNT ngừng hoạt động và đã đóng MST là gì? Quyền lợi, nghĩa vụ & cách tra cứu
- NNT đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) nghĩa là gì? Ví dụ thực tế và phân tích chi tiết
- NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST nghĩa là gì
- Hậu quả của việc bị đóng mã số thuế – Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
- Sổ sách kế toán khi giải thể doanh nghiệp: Kế toán cần biết gì?
- Thuế kiểm tra doanh nghiệp mới thành lập – Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?
- Đầu ra không chịu thuế thì đầu vào có được khấu trừ không? Giải đáp chi tiết cho doanh nghiệp
- Nộp lại tờ khai thuế giá trị gia tăng có bị phạt không? Những lưu ý cho doanh nghiệp
- Nộp thuế môn bài ở đâu? Những điều kế toán cần lưu ý
- Hạch toán truy thu thuế TNDN sau quyết toán được cập nhật mới nhất