Phải trả ngắn hạn khác trên bảng cân đối kế toán (Tài khoản 319)

Phải trả ngắn hạn khác trên bảng cân đối kế toán (Tài khoản 319)

By 0 Comments 22nd Tháng 8 2025

Phải trả ngắn hạn khác trên Bảng cân đối kế toán là gì? Tìm hiểu khái niệm, nguyên tắc hạch toán, ý nghĩa quản lý và lưu ý cho doanh nghiệp.

I. Phải trả ngắn hạn khác là gì?

Phải trả ngắn hạn khác là gì?

Phải trả ngắn hạn khác là gì?

Phải trả ngắn hạn khác là một khoản mục nằm trong phần Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán, phản ánh các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp với thời hạn thanh toán dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.

Khác với phải trả người bán hay phải trả nội bộ, “phải trả ngắn hạn khác” bao gồm các khoản công nợ không thuộc nhóm mua bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp. Cụ thể, khoản mục này thường ghi nhận:

  • Tiền lương, thưởng và các khoản phúc lợi phải trả cho cán bộ, công nhân viên.

  • Các khoản thuế, phí và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

  • Các khoản doanh nghiệp phải trả hộ, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

  • Các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng hoặc công nợ phát sinh khác.

Việc hạch toán và quản lý phải trả ngắn hạn khác giúp doanh nghiệp minh bạch tình hình tài chính, phản ánh chính xác khả năng thanh toán trong ngắn hạn và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

II.Nguyên tắc kế toán khoản phải trả ngắn hạn khác

Khoản phải trả ngắn hạn khác phản ánh các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp có thời hạn thanh toán dưới 12 tháng, không thuộc nhóm phải trả người bán hay phải trả nội bộ. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc hạch toán tuân theo các nguyên tắc:

  • Ghi nhận khi phát sinh nghĩa vụ, có đầy đủ chứng từ hợp pháp.

  • Theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng khoản phải trả.

  • Ghi theo mệnh giá, nếu bằng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá thực tế.

  • Trình bày trong phần Nợ phải trả ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán, thuyết minh rõ các khoản trọng yếu.

III. Kết cấu và nội dung phản ánh của chỉ tiêu phải trả ngắn hạn khác

Phải trả ngắn hạn khác

Phải trả ngắn hạn khác

1. Kết cấu
Tài khoản phản ánh phải trả ngắn hạn khác (thường dùng TK 338 và các TK cấp 2 liên quan) có kết cấu:

  • Bên Có:

    • Ghi nhận các khoản phải trả phát sinh trong kỳ, bao gồm:

      • Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phúc lợi phải trả cho người lao động.

      • Thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

      • Tiền nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của các cá nhân, tổ chức khác.

      • Các khoản phải trả hộ, bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng.

      • Doanh thu nhận trước nhưng chưa thực hiện.

  • Bên Nợ:

    • Phản ánh các khoản đã thanh toán, đã nộp hoặc đã chi trả cho bên có quyền thụ hưởng.

    • Các khoản được giảm trừ, xóa nợ, hoặc kết chuyển sang doanh thu khi đủ điều kiện ghi nhận.

  • Số dư Có:

    • Thể hiện tổng số nghĩa vụ ngắn hạn mà doanh nghiệp còn phải thanh toán tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.

2. Nội dung phản ánh
Chỉ tiêu “Phải trả ngắn hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn (dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh) mà doanh nghiệp phải thực hiện, ngoại trừ các khoản nợ đã được phân loại riêng như phải trả người bán, phải trả nội bộ, vay ngắn hạn.

Một số nội dung điển hình:

  • Phải trả người lao động: lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm, phúc lợi chưa chi.

  • Phải nộp Nhà nước: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và các loại phí, lệ phí khác.

  • Các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn: tiền nhận giữ hộ từ tổ chức, cá nhân để đảm bảo hợp đồng.

  • Khoản phải trả hộ hoặc tạm thu: chi hộ công đoàn, bảo hiểm, hoặc nhận tiền từ bên thứ ba để trả thay.

  • Bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng: nghĩa vụ phát sinh do lỗi của doanh nghiệp.

  • Doanh thu nhận trước: khách hàng trả tiền trước nhưng dịch vụ/hàng hóa chưa cung cấp đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.

IV. Các tài khoản cấp 2 liên quan đến khoản phải trả ngắn hạn khác

Phải trả ngắn hạn khác

Phải trả ngắn hạn khác

Trong kế toán, khoản phải trả ngắn hạn khác thường được phản ánh chi tiết ở Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác. Tùy theo nội dung phát sinh, có thể sử dụng các tài khoản cấp 2 sau:

1. TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

  • Phản ánh giá trị tài sản thừa trong kiểm kê, đang chờ xử lý.

  • Sau khi có quyết định xử lý (nộp ngân sách, ghi tăng tài sản, trả lại bên giao…), kế toán mới ghi giảm.

2. TK 3382 – Kinh phí công đoàn

  • Ghi nhận số kinh phí công đoàn phải nộp hoặc trích nộp theo quy định.

3. TK 3383 – Bảo hiểm xã hội

  • Phản ánh số BHXH phải nộp cho cơ quan BHXH, bao gồm phần trích từ lương người lao động và phần doanh nghiệp đóng.

4. TK 3384 – Bảo hiểm y tế

  • Ghi nhận số BHYT phải nộp cho cơ quan BHXH theo quy định.

5. TK 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp

  • Ghi nhận số BHTN phải nộp (phần người lao động và phần doanh nghiệp).

6. TK 3386 – Bảo hiểm khác

  • Phản ánh các khoản bảo hiểm khác mà doanh nghiệp phải nộp ngoài BHXH, BHYT, BHTN.

7. TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

  • Ghi nhận các khoản tiền doanh nghiệp đã thu trước nhưng chưa cung cấp hàng hóa/dịch vụ.

  • Khi hoàn thành nghĩa vụ, sẽ kết chuyển sang doanh thu.

8. TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác

  • Đây là tài khoản tổng hợp cho nhiều nghĩa vụ tài chính ngắn hạn khác, như:

    • Tiền phạt, bồi thường phải trả.

    • Tiền nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

    • Các khoản phải trả hộ, hoặc tạm thu từ đối tượng khác.

    • Các khoản nghĩa vụ khác chưa có tài khoản chi tiết riêng.

V. Phương pháp hạch toán phải trả ngắn hạn khác

Khoản phải trả ngắn hạn khác được hạch toán chủ yếu qua TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (và các TK cấp 2). Một số nghiệp vụ thường gặp:

1. Khi phát sinh các khoản phải trả

+ Ghi nhận tiền lương, thưởng, phụ cấp phải trả cho người lao động:

Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642 …
Có TK 334 – Phải trả người lao động
(Trường hợp ghi nhận qua TK 338 thì Có TK 3388)

+ Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn:

Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642 …
Có TK 3383 – BHXH
Có TK 3384 – BHYT
Có TK 3385 – BHTN
Có TK 3382 – KPCĐ
+ Nhận tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác
+ Doanh thu nhận trước:
Nợ TK 111, 112, 131 …
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

2. Khi thanh toán hoặc nộp các khoản phải trả

+ Chi trả tiền lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động:

+ Nợ TK 338, 334
Có TK 111, 112

+ Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý:

Nợ TK 3382, 3383, 3384, 3385
Có TK 111, 112

+ Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn:

Nợ TK 3388
Có TK 111, 112

3. Khi kết chuyển doanh thu nhận trước thành doanh thu

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

VI. Đánh giá tác động của phải trả ngắn hạn khác

1. Đối với doanh nghiệp

  • Tạo nguồn vốn tạm thời giúp doanh nghiệp bổ sung dòng tiền ngắn hạn, giảm áp lực vay ngân hàng.

  • Tuy nhiên, nếu tỷ trọng khoản phải trả ngắn hạn khác quá cao, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro thanh khoản khi đến hạn thanh toán.

  • Là chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm pháp lý, mức độ minh bạch và uy tín của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Đối với nhà quản lý

  • Là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và cân đối nguồn vốn lưu động.

  • Giúp kiểm soát tốt các khoản phải trả liên quan đến bảo hiểm, thuế, ký cược, ký quỹ và doanh thu nhận trước.

3. Đối với nhà đầu tư và đối tác

  • Thể hiện tình hình nợ ngắn hạn và mức độ an toàn tài chính.

  • Tỷ lệ phải trả ngắn hạn khác hợp lý cho thấy doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng mà không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.

  • Ngược lại, nếu chỉ tiêu này tăng bất thường, có thể cảnh báo rủi ro tài chính hoặc việc quản trị dòng tiền chưa hiệu quả.

VII. Ý nghĩa quản lý của chỉ tiêu phải trả ngắn hạn khác

1. Đảm bảo cân đối tài chính ngắn hạn

  • Giúp nhà quản lý nhận biết quy mô và cơ cấu nợ ngắn hạn ngoài vay và phải trả nhà cung cấp.

  • Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thanh toán, tránh tình trạng mất cân đối dòng tiền.

2. Kiểm soát nghĩa vụ pháp lý và trách nhiệm

  • Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (thuế, phí, bảo hiểm xã hội…) và với các bên liên quan.

  • Giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch, tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro bị phạt do chậm nộp.

3. Đánh giá khả năng sử dụng vốn chiếm dụng

  • Thể hiện khả năng doanh nghiệp tận dụng các khoản phải trả ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động tạm thời.

  • Quản lý tốt chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp giảm bớt nhu cầu vay vốn bên ngoài, tối ưu chi phí tài chính.

3. Hỗ trợ phân tích tài chính và ra quyết định

  • Là chỉ tiêu quan trọng để phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, mức độ an toàn tài chính.

  • Giúp nhà quản lý, nhà đầu tư và đối tác đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn và mức độ rủi ro của doanh nghiệp.

VIII. Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về phải trả ngắn hạn khác

1. Chỉ tiêu phải trả ngắn hạn khác được trình bày ở đâu?
Chỉ tiêu này được trình bày trong phần Nợ phải trả của Bảng cân đối kế toán, thuộc nhóm Nợ ngắn hạn.

2. Phải trả ngắn hạn khác có bao gồm thuế chưa nộp không?
Có. Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước nhưng chưa thanh toán được phản ánh trong chỉ tiêu này.

3. Khi nào phải ghi nhận khoản phải trả ngắn hạn khác?
Doanh nghiệp ghi nhận khi phát sinh nghĩa vụ phải trả cho bên thứ ba trong vòng 12 tháng, dù đã đến hạn thanh toán hay chưa.

4. Ý nghĩa của chỉ tiêu phải trả ngắn hạn khác là gì?
Chỉ tiêu giúp doanh nghiệp quản lý nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, đảm bảo cân đối dòng tiền, tận dụng vốn chiếm dụng hợp pháp và tuân thủ pháp luật.

5. Các tài khoản nào thường sử dụng để hạch toán phải trả ngắn hạn khác?
Chủ yếu sử dụng TK 338 – Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp 2 như:

  • 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

  • 3382: Kinh phí công đoàn

  • 3383: Bảo hiểm xã hội

  • 3384: Bảo hiểm y tế

  • 3385: Bảo hiểm thất nghiệp

  • 3388: Phải trả, phải nộp khác

IX. Kết luận

Phải trả ngắn hạn khác là một khoản mục quan trọng trong phần nợ ngắn hạn của bảng cân đối kế toán. Khoản mục này phản ánh các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp cần thanh toán trong thời gian ngắn, nhưng không được phân loại cụ thể vào các khoản phải trả phổ biến như phải trả người bán hay phải trả người lao động.

Việc theo dõi và quản lý chính xác khoản mục này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính, mà còn hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và thực hiện các cam kết tài chính đúng hạn.

Do đó, các doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát, phân loại rõ ràng và trình bày hợp lý các khoản phải trả ngắn hạn khác để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, cũng như tạo sự tin tưởng với các bên liên quan.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
• Website: https://luatthue.net/
• Fanpage: https://www.facebook.com/ketoananta

Bài viết cùng chủ đề 

Releted Tags

Leave a comment

Dịch vụ doanh nghiệp Anta