Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 theo thông tư 133

Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 theo thông tư 133

By 0 Comments 22nd Tháng 8 2025

Tìm hiểu chi tiết sơ đồ hạch toán Tài khoản 711 – Thu nhập khác theo Thông tư 133. Cập nhật nguyên tắc, kết cấu tài khoản và phương pháp ghi sổ kế toán chính xác, dễ hiểu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạch toán tài khoản 711

Hạch toán tài khoản 711

I. Tài khoản 711 là gì?

Tài khoản 711 – Thu nhập khác là tài khoản dùng để phản ánh các khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên, không thuộc phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp. Đây là một khoản mục quan trọng trong hệ thống tài khoản kế toán, thể hiện các nguồn thu từ hoạt động bên ngoài như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; tiền phạt vi phạm hợp đồng; khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản hoàn thuế sau khi đã kê khai, và các khoản thu khác có bản chất tương tự.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 711 được áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, với mục đích ghi nhận rõ ràng các khoản thu nhập không thường xuyên, đảm bảo tính trung thực và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh bên Có trong kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để tính lãi/lỗ cho doanh nghiệp.

  1. Tham khảo thêm: Tài khoản 811

II. Tài khoản 711 “Thu nhập khác” phản ánh nội dung gì?

Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Theo Điều 65 của Thông tư  133/2016/TT-BTC, Tài khoản 711 – “Thu nhập khác” được sử dụng để phản ánh các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Đây là những khoản thu không mang tính lặp lại thường xuyên, không thuộc nhóm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và có bản chất khác với hoạt động kinh doanh chính.

Cụ thể, thu nhập khác có thể bao gồm:

  • Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

  • Các khoản thuế được hoàn, được giảm sau khi đã nộp;

  • Tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

  • Thu nhập từ quà biếu, tặng, tài sản được tài trợ;

  • Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

  • Các khoản nợ khó đòi đã được xử lý nhưng nay thu hồi lại được;

  • Các khoản thu nhập bất thường khác.

Điều 65 cũng quy định rõ nguyên tắc hạch toán của Tài khoản 711, trong đó nhấn mạnh việc kế toán phải căn cứ vào bản chất kinh tế của nghiệp vụ để ghi nhận đúng, đủ, trung thực. Tất cả các khoản thu nhập khác phải được xác định chắc chắn là sẽ thu được, đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

III. Nội dung và kết cấu tài khoản 711 “Thu nhập khác” theo thông tư 133

Bên nợ: 

+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

IV. Các hạch toán Thu nhập khác Tài khoản 711

Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

a) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+ Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ các Tài khoản 111, 112,131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

 Ghi nhận chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán chi phí)

Ghi giảm nguyên giá của TSCĐ được thanh lý, nhượng bán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 – Tài sản cố định (nguyên giá)

b) Kế toán thu nhâp khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hoặc góp vốn đầu tư vào đơn vị khác

1. Góp vốn bằng vật tư, hàng hóa

Khi doanh nghiệp đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hoặc đầu tư dài hạn khác bằng vật tư, hàng hóa, kế toán căn cứ vào giá trị đánh giá lại được các bên thỏa thuận. Trường hợp giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ, ghi nhận phần chênh lệch vào thu nhập khác như sau:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (giá đánh giá lại)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ)
Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch tăng giữa giá đánh giá lại và giá trị ghi sổ)

2. Góp vốn bằng tài sản cố định (TSCĐ)

Trường hợp doanh nghiệp góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được các bên thống nhất. Nếu giá đánh giá lại > giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 – Tài sản cố định (nguyên giá)
Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại)

c) Hạch toán hoàn nhập dự phòng khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp

Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không cần bảo hành hoặc chi phí thực tế nhỏ hơn số dự phòng, thì phần dự phòng còn lại phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Có TK 711 – Thu nhập khác

d) Hạch toán các khoản thu tiền phạt

Trường hợp 1: Khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản

Nợ các TK liên quan
Có các TK 151, 152, 153, 154, 156, 241, 211…

đ) Hạch toán các khoản được bên thứ ba bồi thường (ví dụ: tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh…)

Khi nhận được tiền bồi thường:

Nợ các TK 112, 111…
Có TK 711 – Thu nhập khác

Các chi phí liên quan đến xử lý thiệt hại (trong trường hợp đã mua bảo hiểm):

Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152…

e) Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền:

+ Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu hồi được phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

    • Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng)

    • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)
      Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

+ Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,…
    Có TK 711 – Thu nhập khác.

g) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa nợ và tính vào thu nhập khác, ghi:

+ Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

+ Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
+ Có TK 711 – Thu nhập khác.

h) Kế toán các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm:

+ Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn, được giảm, ghi:

Nợ các TK 3331, 3332, 3333, 33381
Có TK 711 – Thu nhập khác.

+ Khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112
Có các TK 3331, 3332, 3333, 33381.

i) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ … ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.

k) Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp phải đánh giá lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá tăng, ghi:

Nợ các TK liên quan
Có TK 711 – Thu nhập khác.

l) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối.

Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (giá trị tương đương của sản phẩm cùng loại)
Có TK 711 – Thu nhập khác.

m) Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

n) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

IV. Tại sao cần hiểu đúng tài khoản 711?

+ Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định rõ nguyên tắc và nội dung phản ánh của tài khoản 711. Việc hiểu và áp dụng đúng giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định về kế toán và thuế.

+ Phản ánh chính xác tình hình tài chính: Tài khoản 711 ghi nhận các khoản thu nhập không thường xuyên như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường, và các khoản thu nhập khác. Việc hạch toán chính xác giúp đánh giá đúng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

+ Hỗ trợ lập báo cáo tài chính: Thu nhập từ tài khoản 711 được kết chuyển sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Việc hiểu rõ cách hạch toán giúp lập báo cáo tài chính chính xác và minh bạch

+ Quản lý thuế hiệu quả: Một số khoản thu nhập khác có thể liên quan đến thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc hiểu rõ giúp doanh nghiệp quản lý nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả và tránh rủi ro pháp lý.

V. Ví dụ minh họa

Doanh nghiệp thanh lý hàng tồn kho chậm luân chuyển, thu về 50 triệu đồng (chưa thuế GTGT 10%). Giá gốc lô hàng là 70 triệu đồng.

Bút toán:

1. Khi ghi nhận thu nhập khác từ thanh lý:

Nợ TK 111: 55.000.000
Có TK 711: 50.000.000
Có TK 3331: 5.000.000

2. Khi xuất kho hàng thanh lý:

Nợ TK 632: 70.000.000
Có TK 156: 70.000.000

3. Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác:

Nợ TK 711: 50.000.000
Có TK 911: 50.000.000

VI. FAQ – Tài khoản 711 (Thu nhập khác) & Hàng tồn kho không bán được

1. Tài khoản 711 dùng để làm gì?

Tài khoản 711 được sử dụng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Với hàng tồn kho không bán được, Tài khoản 711 ghi nhận:

  • Giá trị hàng hóa, vật tư nhận được nhưng không phải trả tiền.

  • Giá trị thu hồi từ việc thanh lý, nhượng bán hàng tồn kho chậm luân chuyển hoặc kém phẩm chất.

  • Các khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường liên quan đến hàng tồn kho.

2. Hàng tồn kho không bán được xử lý ghi nhận vào Tài khoản 711 như thế nào?

Khi doanh nghiệp thanh lý hoặc bán hàng tồn kho chậm luân chuyển, khoản tiền thu về sẽ ghi:

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị thu về chưa có thuế GTGT).

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

+ Đồng thời ghi giảm hàng tồn kho:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Hàng tồn kho

3. Trường hợp nhận hàng khuyến mại từ nhà sản xuất có liên quan đến Tài khoản 711 không?

Có. Khi doanh nghiệp được nhận hàng khuyến mại từ nhà sản xuất/nhà phân phối, nếu không phải trả lại, kế toán ghi nhận vào Tài khoản 711 theo giá trị hợp lý của hàng khuyến mại.

Nợ TK 156 – Hàng tồn kho (giá trị hàng khuyến mại)
Có TK 711 – Thu nhập khác

4. Chi phí liên quan đến xử lý hàng tồn kho có hạch toán vào TK 711 không?

Không. Tài khoản 711 chỉ ghi nhận thu nhập khác. Chi phí phát sinh khi xử lý hàng tồn kho (ví dụ: chi phí vận chuyển, xử lý, tiêu hủy) được hạch toán vào TK 632 – Giá vốn hàng bán hoặc TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, tùy bản chất.

5. TK 711 có số dư cuối kỳ không?

Không. Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh bên Có Tài khoản 711 sẽ được kết chuyển sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

6. Xử lý hàng tồn kho không bán được ảnh hưởng thế nào đến báo cáo tài chính?

  • Bảng cân đối kế toán: Giảm giá trị hàng tồn kho (TK 156).

  • Báo cáo kết quả kinh doanh:

    • Doanh thu thanh lý ghi nhận ở chỉ tiêu “Thu nhập khác”.

    • Giá gốc hàng thanh lý ghi nhận vào “Giá vốn hàng bán”.

    • Nếu thu về < giá gốc → lỗ khác.

  • Ảnh hưởng đến chỉ số tài chính:

    • Vòng quay hàng tồn kho có thể cải thiện do loại bỏ hàng chậm luân chuyển.

    • Nhưng lợi nhuận ròng có thể giảm nếu lỗ thanh lý lớn.

7. Có cần lập chứng từ riêng khi hạch toán vào Tài khoản 711 không?

Có. Các chứng từ phổ biến:

  • Hợp đồng thanh lý hàng tồn kho.

  • Biên bản kiểm kê, xác định hàng tồn kho không còn khả năng tiêu thụ.

  • Hóa đơn bán thanh lý hàng tồn kho.

  • Biên bản tiêu hủy (nếu áp dụng).

8. Có trường hợp nào không được hạch toán vào Tài khoản  711 không?

Có. Những khoản liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính thì không hạch toán vào tài khoản 711, ví dụ:

  • Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (hạch toán vào TK 511).

  • Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu (hạch toán vào TK 521).

VII. Kết luận 

Tài khoản 711 có vai trò quan trọng trong việc phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính, đặc biệt là khi xử lý hàng tồn kho không bán được. Việc hạch toán đúng theo Thông tư 133 giúp doanh nghiệp minh bạch tài chính, đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và tuân thủ chuẩn mực kế toán. Đồng thời, qua phân tích chi phí – lợi nhuận từ việc xử lý hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể rút ra bài học quản trị, tối ưu nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Bài viết cùng chủ đề 

Releted Tags

Leave a comment

Dịch vụ doanh nghiệp Anta