
Trạng thái mã số thuế NNT đang hoạt động là gì? Những lưu ý kế toán không thể bỏ qua
Trong quá trình quản lý thuế, việc nắm rõ trạng thái mã số thuế NNT đang hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh và các tổ chức liên quan. Hiểu rõ trạng thái này giúp kế toán thực hiện kê khai, nộp thuế và quản lý hồ sơ thuế một cách chính xác, tránh rủi ro pháp lý. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết: Trạng thái mã số thuế NNT đang hoạt động là gì, cấu trúc mã số thuế và các đối tượng phải đăng ký thuế trực tiếp
1. Tổng quan
1.1 Mã số thuế là gì?
Mã số thuế (MST) hay còn gọi là mã số doanh nghiệp là chuỗi số do cơ quan thuế cấp để định danh và quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (NNT) tại Việt Nam. MST dùng trong kê khai thuế, xuất hóa đơn và các thủ tục hành chính liên quan đến thuế.
- MST 10 chữ số: Cấp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế và các tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- MST 13 chữ số (kèm ký tự phụ): Áp dụng cho đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hộ/cá nhân.
💡 Lợi ích khi phân loại MST 10 số và MST 13 số:
- Giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ và dễ dàng phân loại NNT theo từng cấp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong quá trình kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục hành chính.
- Đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp.
1.2 Cấu trúc của mã số thuế
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, mã số thuế (MST) có cấu trúc như sau:
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13
Giải thích chi tiết:
- N1N2: Hai chữ số đầu là số phân khoảng của mã số thuế, giúp cơ quan thuế phân loại NNT theo vùng hoặc loại hình.
- N3–N9: Bảy chữ số tiếp theo là dãy số thứ tự từ 0000001 đến 9999999, xác định duy nhất NNT trong phân khoảng.
- N10: Là chữ số kiểm tra, đảm bảo tính hợp lệ của mã số thuế.
- N11–N13: Ba chữ số cuối là số thứ tự đơn vị phụ thuộc, từ 001 đến 999.
- Dấu gạch ngang (-): Phân tách nhóm 10 chữ số đầu với nhóm 3 chữ số cuối, giúp dễ tra cứu và quản lý.
2. Trạng thái mã số thuế là gì?
Trạng thái mã số thuế phản ánh tình trạng pháp lý và hoạt động của người nộp thuế (NNT) hoặc doanh nghiệp trong hệ thống quản lý thuế. Mỗi MST sẽ gắn với một trạng thái cụ thể, giúp cơ quan thuế theo dõi nghĩa vụ thuế và quá trình hoạt động của NNT.
Theo Thông tư 105/2020/TT-BTC, các trạng thái mã số thuế phổ biến hiện nay gồm:
+ NNT đã được cấp mã số thuế: MST hợp lệ và NNT có quyền kê khai, nộp thuế.
+ NNT ngừng hoạt động, đã chấm dứt MST: Hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.
+ NNT chuyển cơ quan thuế quản lý: MST được quản lý bởi cơ quan thuế mới.
+ NNT ngừng hoạt động chưa chấm dứt MST: Hoạt động kinh doanh tạm dừng nhưng thủ tục chưa hoàn tất.
+ NNT đang hoạt động: Áp dụng với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế.
+ NNT tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn: Hoạt động tạm dừng theo thời gian xác định.
+ NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Địa chỉ kinh doanh không còn hoạt động.
+ NNT chờ làm thủ tục phá sản: Doanh nghiệp hoặc cá nhân chuẩn bị phá sản, MST chưa hủy.
3. Trạng thái mã số thuế NNT đang hoạt động là gì
Để hiểu rõ trạng thái 00 NNT đang hoạt động, có thể căn cứ vào Danh mục trạng thái mã số thuế tại Phụ lục 1, Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:
Mã trạng thái | Tên trạng thái | Mã lý do | Tên lý do | Nội dung chi tiết của MST / Thông tin chi tiết |
00 | NNT đã được cấp MST | 01 | Chưa đi vào hoạt động | NNT đã được cấp MST nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh |
00 | NNT đã được cấp MST | 02 | Đang hoạt động | NNT đã được cấp MST và đã có hoạt động sản xuất kinh doanh |
00 | NNT đã được cấp MST | 03 | Cá nhân chưa phát sinh nghĩa vụ thuế | Cá nhân đã được cấp MST người phụ thuộc hoặc đã được cấp số định danh cá nhân nhưng chưa phát sinh nghĩa vụ thuế |
👉 Như vậy, Mã trạng thái 00 – Người nộp thuế đang hoạt động: Đây là mã thể hiện rằng người nộp thuế đã được cấp mã số thuế và đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp
4. Ví dụ thực tế
Công ty TNHH ABC thành lập ngày 01/03/2025, đã được cấp mã số thuế (MST) từ cơ quan thuế. Công ty tiến hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh thiết bị điện tử, có hợp đồng mua bán với khách hàng, xuất hóa đơn và nộp thuế theo quy định.
+ Trạng thái mã số thuế của công ty trên hệ thống của cơ quan thuế sẽ là “00 – NNT đã được cấp MST, đang hoạt động”.
+ Nghĩa là công ty đã hoàn tất thủ tục cấp MST và đang thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.
✅ Tóm lại: khi một doanh nghiệp, tổ chức, hoặc cá nhân đã được cấp MST và có hoạt động kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ thuế, sẽ được xác nhận trạng thái 00 – NNT đang hoạt động.
5. Đối tượng phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, các đối tượng phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:
(1) Doanh nghiệp chuyên ngành không đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành theo pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
(2) Đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh tế đặc thù
+ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang hoặc các tổ chức chính trị – xã hội, hoạt động kinh doanh nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp.
+ Tổ chức nước ngoài thực hiện mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, cửa khẩu, hoặc khu kinh tế cửa khẩu.
+ Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
+ Tổ hợp tác được thành lập theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP nhưng không thuộc diện đăng ký kinh doanh.
(3) Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền thành lập, phát sinh nghĩa vụ ngân sách
+ Không có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
(4) Tổ chức, cá nhân sử dụng viện trợ nước ngoài
+ Cá nhân, tổ chức nước ngoài dùng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại để mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế được hưởng ưu đãi hoàn thuế GTGT.
+ Chủ dự án ODA, văn phòng đại diện nhà tài trợ ODA hoặc tổ chức quản lý dự án không hoàn lại.
(5) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam
+ Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam.
+ Cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế.
(6) Nhà cung cấp, cá nhân nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử
+ Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
+ Cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam kinh doanh qua thương mại điện tử, nền tảng số hoặc cung cấp dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
(7) Đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho người nộp thuế khác và kê khai riêng nghĩa vụ thuế.
+ Ngân hàng thương mại, tổ chức thanh toán trung gian hoặc được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền.
(8) Đối tượng trong lĩnh vực dầu khí
+ Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức nhận phần chia từ mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư hợp đồng dầu khí.
(9) Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh
+ Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh.
+ Cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới, hoạt động tại chợ biên giới, cửa khẩu hoặc khu kinh tế cửa khẩu.
(10) Cá nhân có thu nhập chịu thuế
+ Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm cá nhân kinh doanh).
(11) Người phụ thuộc
+ Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
(12) Tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu
+ Những tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
(13) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác
+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
6. Kết luận
Như vậy, việc nắm rõ trạng thái mã số thuế NNT đang hoạt động giúp doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh và các tổ chức liên quan thực hiện kê khai, nộp thuế chính xác, quản lý hồ sơ thuế hiệu quả và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Đối với những doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu tra cứu, đăng ký và quản lý mã số thuế, Dịch vụ kế toán ANTA luôn sẵn sàng hỗ trợ với dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật hiện hành.
7. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Câu 1: Trạng thái mã số thuế 00 là gì?
Trạng thái 00 – NNT đang hoạt động nghĩa là người nộp thuế đã được cấp mã số thuế và đang thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
Câu 2: Làm sao để tra cứu trạng thái mã số thuế đang hoạt động?
Người nộp thuế có thể tra cứu trạng thái MST đang hoạt động trực tiếp trên cổng thông tin của cơ quan thuế hoặc sử dụng dịch vụ hỗ trợ tra cứu MST chuyên nghiệp.
Câu 3: Cá nhân kinh doanh có cần đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế không?
Cá nhân kinh doanh theo quy định pháp luật và phát sinh nghĩa vụ thuế bắt buộc phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn.
Bài viết cùng chủ đề
- Lý do giải trình chậm nộp tờ khai thuế – Doanh nghiệp cần lưu ý
- Mức thuế hộ kinh doanh từ 01/06/2025: 7 thay đổi lớn và 5 điểm cần lưu ý
- Từ 1/7/2025, công ty bị đóng mã số thuế có phải nộp thuế môn bài không
- NNT ngừng hoạt động và đã đóng MST là gì? Quyền lợi, nghĩa vụ & cách tra cứu
- NNT đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) nghĩa là gì? Ví dụ thực tế và phân tích chi tiết
- NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST nghĩa là gì
- Hậu quả của việc bị đóng mã số thuế – Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
- Sổ sách kế toán khi giải thể doanh nghiệp: Kế toán cần biết gì?
- Thuế kiểm tra doanh nghiệp mới thành lập – Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?
- Đầu ra không chịu thuế thì đầu vào có được khấu trừ không? Giải đáp chi tiết cho doanh nghiệp